Đơn vị đo áp suất | Bar – Pa – Psi – atm | Bảng quy đổi

Đăng ngày 25/05/2022

Đơn vị đo áp suất là một trong các đơn vị đo phổ biến nhất, dùng trong cả các lĩnh vực công nghiệp và dân dụng. Đây chính là loại đơn vị đo gắn liền với các sản phẩm đồng hồ đo áp suất. Chính vì vậy, trong bài viết này, chúng ta hãy cùng tìm hiểu về các đơn vị đo áp suất, bảng quy đổi giữa các đơn vị và toàn bộ các kiến thức bổ ích liên quan.

1. Khái niệm đơn vị đo áp suất là gì?

Đơn vị đo áp suất là đơn vị dùng để xác định chỉ số áp lực, áp suất của các môi trường chất lỏng, chất khí từ đó xác định và giám sát được giá trị áp suất của môi chất sử dụng.

Đơn vị đo áp suất được ứng dụng nhiều trong sản xuất các sản phẩm Đồng hồ đo áp suất, (đồng hồ áp suất dầu, đồng hồ chênh áp,…) một loại thiết bị đo gần như không thể thiếu trên các hệ thống đường ống công nghiệp và dân dụng hiện nay.

2. Đơn vị đo áp suất quốc tế khác nhau theo từng khu vực

Hiện nay trên phạm vi toàn thế giới, có 3 vùng lãnh thổ ảnh hưởng lớn nhất đến các đơn vị đo áp suất này gồm: Mỹ, Châu Âu và Châu Á.

Quốc gia Mỹ – USA

Hiện nay Mỹ thường sử dụng đơn vị đo là: Psi, Ksi… bởi có thể nói Mỹ là một trong những quốc gia tiên phong và luôn dẫn đầu trong ngành công nghiệp đo lường và không khó hiểu khi họ có riêng cho mình một số đơn vị đo.

Khu vực Châu Âu

Tại khu vực này người ta sử dụng các đơn vị đo áp suất là: bar, mbar… và Châu Âu cũng được biết đến là một trong những nền công nghiệp phát triển và công nghiệp đo lường cũng là một thế mạnh tại đây, đặc biệt là các quốc gia Anh – Pháp – Đức.

Khu vực Châu Á

Mặc dù nền văn minh, nền công nghiệp của châu Á phát triển sau nhưng với sự dẫn đầu từ Nhật Bản, Hàn Quốc thì tại khu vực này cũng có cho mình những đơn vị đo áp suất riêng biệt để sử dụng đó chính là: Pa, Mpa, Kpa…

3. Các đơn vị đo áp suất phổ biến nhất

Để các bạn có thể hiểu và nắm bắt một cách sâu sắc về các đơn vị đo áp suất, chúng tôi đã tổng hợp 7 đơn vị đo áp suất thường gặp, các bạn hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay sau đây.

Đơn vị Bar

Đơn vị đo áp suất bar là đơn vị đo áp suất phổ biến nhất, được sử dụng rộng rãi nhất tại Việt Nam và trên toàn thế giới. Và  đơn vị đo áp suất Bar chính là một đơn vị đo lường áp suất nhưng không phải là một đơn vị đo của hệ thống đơn vị quốc tế (SI), mà được giới thiệu bởi nhà khí tượng học người Na Uy – Vilhelm Bjerknes (là một trong những người tiên phong dự báo thời tiết hiện đại).

Đơn vị đo áp suất Bar này được sử dụng rộng rãi và nhiều nhất ở châu Âu. Một số đơn vị tương đồng sử dụng cùng với Bar là: mbar, kbar…

Đơn vị Pa

Đơn vị đo áp suất Pa hay còn gọi là Pascal chính là đơn vị đo áp suất lâu đời nhất và được sử dụng trong hệ đo lường của quốc tế.

1 pascal áp suất được tính bằng áp lực 1 newton tác dụng lên bề mặt có diện tích 1 mét vuông (1 Pa = 1 N/m²). Áp suất 1 Pa rất nhỏ, xấp xỉ bằng áp lực 1 đồng xu đặt lên bàn.

Đơn vị Pa được các nước châu Á sử dụng rất nhiều. Đơn vị này được ứng dụng để áp dụng vào các ngành công nghiệp và xây dựng như: sản xuất thép, điện, nước thải, …

Đơn vị Kpa

Kpa là tên viết tắt của Kilopascal cũng chính là nằm trong cùng hệ đo lường với Pa, thực chất nó chỉ là biến thể của Pa nhằm có 1 đơn vị đo lớn hơn cho những trường hợp có chỉ số quá lớn.

Quy đổi giữa 2 đơn vị này:  1 Kpa = 1000 Pa

Đơn vị MPa

Mpa là tên viết tắt của Megapascal cũng là một đơn vị đo trong hệ đo lường với Pa, nó cũng là biến thể và là bội số của đơn vị Kpa, Pa nhằm có hiển thị chỉ số nhỏ của những áp suất lớn và rất lớn.

Và cách quy đổi giữa các hệ này là:  1 Mpa =  1.000 Kpa = 1.000.000 Pa

Dưới đây là toàn bộ quy đổi đơn vị này với các đơn vị đo áp suất hiện hành ngày nay

 

1Mpa = 145.04 psi 1Mpa = 1000000 Pa 1Mpa = 7500.6 mmHg
1MPa = 10000 mbar 1Mpa = 1000Kpa 1Mpa = 295.3 in.Hg
1Mpa = 10 bar 1Mpa = 101971.6 mmH20 1Mpa = 10.2 kg/cm2
1Mpa = 9.87 atm 1Mpa = 4014.6 in.H20 1 mpa = 10.1972 kgf/cm²

Cần lưu ý rằng các quốc gia châu Á thường rất hay sử dụng các đơn vị đo áp suất như Pa, Kpa, Mpa, thường dùng trong các đồng hồ đo của máy nén khí, áp suất lò hơi, áp suất thủy lực,…

Đơn vị Psi

PSI thường dùng trong các ứng dụng như đo áp suất của khí (áp suất khí nén) hoặc chất lỏng (áp suất thủy lực).

Psi (viết tắt của Pounds per square inch) – đây là đơn vị được sử dụng nhiều ở khu vực Mỹ – Bắc Mỹ. Đơn vị này được sử dụng để đo áp suất của khí (áp suất khí nén) hoặc chất lỏng (áp suất thủy lực).

Nếu quy đổi giá trị giữa đơn vị Psi với Bar thì nó sẽ tương đương: 1 Psi = 0.0689 Bar

Đơn vị atm

Atm – Atmotphe (chính là viết tắt của Standard atmosphere) là đơn vị đo áp suất không thuộc đơn vị đo lường quốc tế SI, được Hội nghị toàn thể về Cân đo lần thứ 10 thông qua.

Đơn vị tính 1 atm tương đương với áp suất của cột thủy ngân cao 760 mm tại nhiệt độ 0 °C (tức 760 Torr) dưới gia tốc trọng trường là 9,80665 m/s².

Đơn vị Atmotphe (atm) thường được sử dụng để đo áp suất khí quyển.

Quy đổi đơn vị đo áp suất Atmotphe (atm): 1 atm = 101325 Pa và 1 atm = 1 bar.

Đơn vị Kgf/cm2

Kgf/cm2 cũng chính là một trong những đơn vị đo áp suất được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay. Nó không chỉ được sử dụng nhiều ở Việt Nam mà ngay cả ở các nước châu Á, châu Âu, châu Mỹ cũng được sử dụng rất nhiều.

Dưới đây là bảng quy đổi của đơn vị này với các đơn vị đo áp suất khác

  •  1 kgf/cm² = 0.098067 Mpa (Megapascals)
  •  1 kgf/cm² = 0.980665 Bar
  •  1 kgf/cm² = 10000 kgf/m²
  •  1 kgf/cm² = 98066.52 Pascals
  •  1 kgf/cm² = 98066.52 N/m2

4. Bảng quy đổi các đơn vị đo áp suất mới nhất

Để thuận tiện cho việc tra cứu và sử dụng, việc quy đổi giữa các đơn vị đo áp suất đã được chúng tôi tổng hợp ngắn gọn trong bảng dưới đây, các bạn đọc có thể tham khảo.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.