Vôn kế là một thiết bị rất quan trọng trong ngành điện, có vai trò lớn liên quan đến những vật dụng điện tử thiết yếu mà chúng ta đang sử dụng trong cuộc sống. Tuy nhiên khi nhắc đến Vôn kế, chắc hẳn vẫn còn rất nhiều người chưa có kiến thức về khái niệm này cùng nhiều nội dung liên quan.
Và để làm rõ vấn đề Vôn kế là gì? Vai trò của nó ra sao? Bạn đọc hãy cùng chúng tôi theo dõi bài chia sẻ dưới đây nhé!
1. Vôn kế là gì?
Để trả lời cho câu hỏi: Vôn kế là gì? Bạn đọc hãy tham khảo phần nội dung sau:
Dụng cụ điện tử được sử dùng cho việc đo đạc sự chênh lệch tiềm năng hoặc điện áp giữa hai vị trí trên một mạch điện hay điện tử được gọi là Vôn kế. Giải thích đơn giản hơn thì Vôn kế là dụng cụ để đo hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch (hoặc các dụng cụ điện khác).
Vôn kết hay Volt kế (tên viết tắt của Alessandro Volta, nhà vật lý người Ý) có đơn vị đo lường là Vôn, được ký hiệu là V.
Phân loại Vôn kế:
Hiện nay, Vôn kế có các dạng chính như:
- Vôn kế sắt
- Vôn kế cảm ứng
- Vôn kế tĩnh điện
- Vôn kế nam châm vĩnh cửu
- Vôn kế chỉnh lưu
- Vôn kế kỹ thuật số
Khi kết nối vào đoạn mạch cần đo, Vôn kế sẽ trích ra một phần năng lượng điện để xác định độ lớn của điện áp. Mức độ trích được xác định bởi điện trở của Vôn kế tại thang đo đó. Để tránh làm sai lệch mạch cần đo thì điện trở này phải đủ lớn.
Tham khảo sản phẩm: van bi điều khiển điện | van bướm điều khiển điện
2. Lịch sử ra đời của Vôn kế
Vào năm 1820, một nhà vật lý người Đan Mạch tên là Hans Christian Oersted đã tuyên bố các nguyên lý cơ bản của Vôn kế. Nhà vật lý này đã phát hiện ra rằng “Một dòng điện trong dây tạo ra từ trường xung quanh nó”.
3. Cấu tạo của Vôn kế là gì?
Thông thường, cấu tạo của Vôn kế analog bao gồm một điện kế nhạy cảm (đồng hồ đo hiện tại), nối tiếp với điện trở cao (điện trở trong của vôn kế phải cao). Ngoài ra, Vôn kế sẽ thu hút một dòng điện đáng kể và làm gián đoạn hoạt động của mạch điện hệ thống khi tiến hành thử nghiệm.
Để hiển thị hiệu điện tử trên mặt đồng hồ của vôn kế, người ta sử dụng kim. Còn đối với Vôn kế điện tử thì nó hiển thị số giá trị hiệu điện thế của dòng điện trên màn hình điện tử của thiết bị.
Trong phòng thí nghiệm, phạm vi đo thông thường của Vôn kế tối đa là 1000 – 3000 V. Hầu hết các Volt kế thương mại được sản xuất với các thang đo khác nhau cho từng thiết bị, phục vụ cho các hệ thống điện khác nhau.
Trong ngành điện toán, vôn kế phòng thí nghiệm tiêu chuẩn được coi là phù hợp. Hiệu điện thế đo được ở mức trung bình ( khoảng giữa 1 V và 15 V). Thông thường, vôn kế analog được dùng để đo điện áp từ một phần của Vôn cho đến vài nghìn Vôn.
Ngược lại, Vôn kế kỹ thuật số sẽ có độ chính xác cao hơn, được sử dụng để đo điện áp rất nhỏ trong phòng thí nghiệm và các thiết bị điện tử.
4. Vôn kế hoạt động như thế nào ?
Để Vôn kế hoạt động hiệu quả, người vận hành sẽ mắc song song với đối tượng muốn đo điện áp. Cách mắc này sẽ mang lại giá trị hiệu điện thế cao khi kiểm tra.
Có thể hiểu rằng mạch điện đã được mở và có thể mắc song song để xác nhận rằng hiệu điện thế tại mọi điểm là như nhau. Vậy nên, hiệu điện thế giữa Vôn kế và nguồn sẽ gần như bằng nhau.
Dựa trên lý thuyết, một Vôn kế được coi là lý tưởng sẽ có điện trở vô cực, vì vậy dòng điện thu hút có giá trị bằng không, không gây ra sự mất năng lượng trong thiết bị. Thực tế thì điều này không khả thi, không có một vật liệu nào có sức đề kháng nào vô hạn.
5. Vôn kế dùng để làm gì?
Vôn kế được dùng để đo điện áp hoặc giá trị chênh lệch hiệu điện thế giữa hai điểm của mạch một cách an toàn. Đồng thời Vôn kế không làm thay đổi điện áp của mạch.
Trong một số trường hợp nhất định, Vôn kế cũng được sử dụng để đo điện áp của phích cắm. Ngoài ra Vôn kế cũng được sử dụng để xác định xem pin hay ắc quy đã được sạc hay xả hết năng lượng hay chưa. Nếu xe bạn không khởi động, bạn có thể sử dụng Vôn kế đo điện áp ắc quy.
Xem thêm:
6. Cách sử dụng Vôn kế
Bước 1: Lựa chọn thiết bị có giới hạn đo phù hợp với độ lớn của hiệu điện thế đang sử dụng.
Bước 2: Tiến hành kiểm tra và điều chỉnh vị trí kim chỉ trên mặt quan sát của đồng hồ chỉ về đúng vạch 0
Bước 3: Nối chốt dương của Vôn kế với cực dương của nguồn điện và nối cực âm với chốt âm của thiết bị.
Bước 4: Đóng mạch điện. Lúc này người vận hành có thể theo dõi và xác định giá trị hiệu điện thế thông qua vị trí của kim chỉ